Cát garnet 20-40# 30-60# 80#
Garnet là một loại khoáng chất có độ cứng tốt và được sử dụng rộng rãi trong vật liệu mài mòn, vật liệu chịu lửa, phun cát và cắt bằng tia nước, v.v. Đặc tính độc đáo của garnet giúp cải thiện năng suất, giảm lượng vật liệu mài mòn sử dụng và giảm chi phí xử lý và làm sạch. Garnet đá có độ tinh khiết cao cho phép cắt nhanh, lý tưởng để loại bỏ các lớp phủ có độ dày mỏng đến trung bình, lớp vảy cán và rỉ sét.
THÀNH PHẦN HÓA HỌC %-Cát garnet 20-40# 30-60# 80#
Sắt (Fe₂O₃+FeO)……………………… 25-31%
Nhôm oxit Al₂O₃………………………….17-21%
Magiê MgO………………………5-6%
Silica SiO₂ *……………………………….34-40%
Canxi CaO………………………..……5,0-10,0%
Mangan MnO……………………….0-1,0%
ĐẶC TÍNH VẬT LÝ – Cát Garnet 20-40# 30-60# 80#
Tỷ trọng riêng………………….. …….3,8-4,1 g/cm3
Khối lượng riêng………………………………1,8-1,9 g/cm3
Độ cứng (Mohs)………………………. 7.5-8.0
Điểm nóng chảy…………………………….1300°C
Màu sắc………………………………………… Đỏ & Hồng
Hình dạng hạt………………………………Sắc nhọn, Góc cạnh
Hàm lượng clorua ………………………< 25ppm
Độ hòa tan trong axit (HCl)……………………< 1%
Độ dẫn điện …………………………….< 25 ms/m
Chất độc hại…………………Không có
THÀNH PHẦN KHOÁNG CHẤT (ĐIỂN HÌNH) – Cát chứa garnet 20-40# 30-60# 80#
Garnet………………………… 98-99%
Ilmenit………………………………….……<1%
Thạch anh ………….. ………………….…………… <0,2%
Khác………………………………………. …< 2 %
KÍCH CỠ CÓ SẴN
12-24 20-40 30-60 80 120 320
ĐÓNG GÓI TIÊU CHUẨN
Bao jumbo lớn, trọng tải 1 tấn.
40 bao PP 25 kg được đóng gói vào một bao 1 tấn.




















